越南外汇管理有哪些限制?
越南外汇管理有哪些限制?
越南实行外汇管制,越南盾不可自由兑换,外币交易、跨境转账、资本项目资金流动受国家银行监管。外国投资者在越南开立投资账户(FIC),投资款须通过投资账户进出;利润、股息汇出境外须完税后凭完税凭证办理;借款、担保等资本项目须符合越南国家银行规定并办理登记。越南《外汇管理条例》(28/2005/PL-UBTVQH11)及历次修订对外汇交易主体、交易范围、结算币种作了限制,个人携带外币出入境有额度限制。实务提示:中资企业对越投资前应规划好资金通道与合规汇出路径,避免资金滞留或违规。
========== Tiếng Việt(越南语) ==========
Việt Nam có những hạn chế nào trong quản lý ngoại hối?
Việt Nam thực hiện quản lý ngoại hối, đồng Việt Nam không được tự do chuyển đổi, các giao dịch ngoại tệ, chuyển tiền xuyên biên giới, dòng vốn thuộc tài khoản vốn chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản đầu tư tại Việt Nam (FIC), vốn đầu tư phải vào ra thông qua tài khoản đầu tư; lợi nhuận, cổ tức chuyển ra nước ngoài phải hoàn thuế và thực hiện bằng chứng từ hoàn thuế; các khoản vay, bảo lãnh và các giao dịch thuộc tài khoản vốn phải tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thực hiện đăng ký. "Quy chế quản lý ngoại hối" của Việt Nam (28/2005/PL-UBTVQH11) và các lần sửa đổi đã hạn chế chủ thể giao dịch ngoại hối, phạm vi giao dịch, loại tiền thanh toán, cá nhân mang ngoại tệ xuất nhập cảnh có hạn mức quy định. Gợi ý thực tiễn: doanh nghiệp Trung Quốc trước khi đầu tư vào Việt Nam cần quy hoạch tốt kênh vốn và lộ trình chuyển ra hợp quy, tránh vốn bị đọng lại hoặc vi phạm quy định.